DẠNG TOÁN TÌM QUY LUẬT DÃY SỐ

     

Dạng toán kiếm tìm quy vẻ ngoài dãy số

Như các em đang được gặp mặt các dạng toán về tìm quy phương pháp dãy số từ thời điểm năm học lớp 3, có một số bài vẫn ghi là tìm quy quy định dãy số, có một vài bài đã ghi là điền số tiếp theo, tìm số tiếp sau của dãy số, hoặc có bài sẽ ghi là tìm số vật dụng n của dãy số…. Đây là dạng toán rất hay và thường gặp mặt trong các đề thi trắc nghiệm cho các em học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 với lớp 6.

Bạn đang xem: Dạng toán tìm quy luật dãy số

Ngoài mở ra trong những đề thi, bài toán tra cứu quy qui định dãy số còn hay gặp gỡ trong các đì thi IQ, những đề thi về tư duy và logic, các bài toán đố, các câu hỏi mà học viên hay hỏi nhau. Vị vậy, trong bài học này, Luyện Thi Nhanh đang hướng dẫn những em 15 dạng câu hỏi tìm quy nguyên tắc dãy số hay gặp gỡ trong lịch trình toán lớp 3, lớp 4, lớp 5 cùng lớp 6. Việc còn hay mở ra dưới dạng câu hỏi điền số tiếp sau của dãy số nữa nhé.

Tìm Quy pháp luật dãy số hết sức đa dạng, mong muốn sau nội dung bài viết này sẽ giúp đỡ các em tăng tài năng suy luận để xử lý bài toán về tìm quy hình thức dãy số hay bài toán điền số tiếp sau vào dãy số một giải pháp nhanh nhất, chính xác nhất.

Xem thêm: 29 Tết 2022 Là Ngày Mấy Dương Lịch 2022? Vào Thứ Mấy? 29 Tết Là Ngày Mấy Dương Lịch 2022


*

Hướng dẫn giải bỏ ra tiết

Bài 1: Số tại đoạn 1: 1 = 1 x 1; Số ở chỗ 2: 6 = 2 x 3; Số tại phần 3: 15 = 3 x 5; Số ở đoạn 4: 28 = 4 x 7; =>ĐápánDSố ở vị trí 5: 45 = 5 x 9; Số ở trong phần 6: 66 = 6 x 11; Số ở trong phần 3: 91 = 7 x 13; …; Số tại phần n: N = n x (2n – 1)Bài 2:Số ở chỗ 1: là số 2 Số ở trong phần 2: 5 = 2 x 2 + 1 Số ở đoạn 3: 9 = 5 x 2 – 1 Số tại đoạn 4: 19 = 9 x 2 + 1 Số ở vị trí 5: 37 = 19 x 2 – 1 Số ở vị trí 6: = 37 x 2 + 1 = 75 =>ĐápánBSố ở đoạn n (chẵn): = số tại đoạn trước x 2 + 1 Số tại đoạn m (lẻ): = số sinh hoạt trị trí trước x 2 – 1;Bài 3:Số ở vị trí 1: là số 2 Số tại đoạn 2: 3 = 2 x 1 + 1 Số ở trong phần 3: 8 = 3 x 2 + 2 Số ở vị trí 4: 27 = 8 x 3 + 3 Số ở đoạn 5: 112 = 27 x 4 + 4 Số tại đoạn 6: = 112 x 5 + 5 = 565 => Đáp án D… Số ở đoạn n: = số tại đoạn thứ (n-1) x (n-1) + (n-1) Bài 4:Số ở trong phần 1: là tiên phong hàng đầu Số ở chỗ 2: 4 = 2 x 1 + 2 Số tại đoạn 3: 10 = 4 x 2 + 2 Số ở trong phần 4: 22 = 10 x 2 + 2 Số ở phần 5: 46 = 22 x 2 + 2 Số ở vị trí 6: = 46 x 2 + 2 = 94 => Đáp án C… Số tại vị trí n: = số ở đoạn thứ (n-1) x 2 + 2Bài 5:Cặp số ở trong phần 1,2: 0 + 100 = 100 Cặp số tại vị trí 3,4: 6 + 94 = 100 Cặp số tại đoạn 5,6: 12 + 88 = 100 Cặp số ở vị trí 7,8: 18 + 82 = 100 Cặp số tại vị trí thứ 9, 10: 24 + 76 = 100=>ĐápánCBài 6:Số tại phần 1: là số 17 Số ở trong phần 2: 17 + 17 = 34Số ở phần 3: 34 + 17 = 51 Số ở trong phần 4: 51 + 17 = 68 Số ở vị trí 5: 68 + 17 = 85 => Đáp án C…Số ở vị trí n: số ở đoạn thứ (n-1) + 17 Bài 7:Số ở trong phần 1: là số 1Số tại vị trí 2: 1 x 1 = 1Số ở đoạn 3: 2 x 1 = 2 Số ở trong phần 4: 3 x 2 = 6Số ở phần 5: 4 x 6 = 24 Số ở phần 6: 5 x 24 = 120 Số tại đoạn 7: 6 x 120 = 720 => Đáp án D…Số ở phần n: (n-1) x số ở chỗ thứ (n-1) Bài 8:Số ở phần 1: là số 5Số ở chỗ 2: 5 x 5 + 1 = 26Số ở đoạn 3: 26 x 5 + 1 = 131 Số ở phần 4: 131 x 5 + 1 = 656Số ở trong phần 5: 656 x 5 + 1 = 3281 => Đáp án A …Số ở chỗ n: số ở phần thứ (n-1) x 5 + 1 Bài 9:Số ở vị trí 0: là số 1Số ở vị trí 1: 1 x 1 = 1Số tại phần 2: 1 x 3 = 3 Số tại phần 3: 3 x 5 = 15Số ở chỗ 4: 15 x 7 = 105Số ở phần 5: 105 x 9 = 945 => Đáp án C…Số ở chỗ n: số tại đoạn thứ (n – 1) x số lẻ ở trong phần thứ n Chú ý: Số lẻ ở phần n = 2 x n – 1 Bài 10:Số tại đoạn 1 là: 1Số ở phần 2 là: 1 + 1 = 2Số ở chỗ 3 là: 2 + 1 = 3 Số ở trong phần 4 là: 3 + 2 = 5 Số tại phần 5 là: 5 + 2 = 7 Số tại phần 6 là: 7 + 3 = 10 Số ở trong phần 7 là: 10 + 3 = 13 Số ở trong phần 8 là: 13 + 4 = 17 Số ở chỗ 9 là: 17 + 4 = 21 Số tại đoạn 10 là: 21 + 5 = 26 Số ở phần 11 là: 26 + 5 = 31=> Đáp án D là đáp án đúng Bài 11:Số ở vị trí 1 là: 1Số tại phần 2 là: 1 x 2 = 2Số ở vị trí 3 là: 2 x 3 = 6 Số tại đoạn 4 là: 6 x 2 = 12 Số ở chỗ 5 là: 12 x 3 = 36 Số ở chỗ 6 là: 36 x 2 = 72 Số ở trong phần 7 là: 72 x 3 = 216 Số ở đoạn 8 là: 216 x 2 = 432 Số tại đoạn 9 là: 432 x 3 = 1296 => Đáp án A là câu trả lời đúng Bài 12:Số ở đoạn 1,2 là: 14; 16Số ở vị trí 3,4 là: 14 x 2 = 28; 16 x 2 = 32Số tại đoạn 5,6 là: 14 x 3 = 42; 16 x 3 = 48Số tại vị trí 7,8 là: 14 x 4 = 56; 16 x 4 = 64 Số tại vị trí 9,10 là: 14 x 5 = 70; 16 x 5 = 80 => Đáp án C Bài 13:Số ở đoạn 1 là: 1 x 1 = 1Số ở chỗ 2 là: 2 x 2 = 4Số ở chỗ 3 là: 3 x 3 = 9 Số ở đoạn 4 là: 4 x 4 = 16 Số ở vị trí 5 là: 5 x 5 = 25 Số ở trong phần 6 là: 6 x 6 = 36 Số ở phần 7 là: 7 x 7 = 49 Số tại vị trí 7 là: 8 x 8 = 64 => Đáp án B Bài 14:Số ở đoạn 1 là: 9 x 1 = 9Số ở trong phần 2 là: 9 x 2 = 18Số ở trong phần 3 là: 9 x 3 = 27Số ở trong phần 4 là: 9 x 4 = 36 Số ở vị trí 5 là: 9 x 5 = 45 Số tại vị trí 4 là: 9 x 6 = 54 => Đáp án C Số ở vị trí 5 là: 9 x 7 = 73 Bài 15:Số tại phần 1 với 2 là: 1 và 1Số ở chỗ 3 cùng 4 là: 2 với 4Số tại phần 5 cùng 6 là: 2+1 = 3 và 4 + 1 = 5Số tại phần 7 cùng 8 là: 3 + 2 = 5 với 5 + 4 = 9 Số tại vị trí 9 cùng 10 là: 5 + 3 = 8 cùng 9 + 5 = 14 Số ở chỗ 11 và 12 là: 8 + 5 = 13 và 14 + 9 = 23 Số ở đoạn 13 với 14 là: 13 + 8 = 21 với 23 + 14 = 37 => Đáp án C


Trả lời Hủy

Bạn phải đăng nhập nhằm gửi phản nghịch hồi.

Xem thêm: Đề Thi Vật Lý Lớp 6 Mới Nhất, Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm 2020

Thông báo phản hồi qua e-mail cho mình. Bạn có thể theo dõi cơ mà không phải bình luận.